Đổi chủ ngữ nhưng giữ sự việc
Die Technikerin prüft den Anschluss đổi thành Der Anschluss wird von der Technikerin geprüft. Đối tượng Akkusativ của câu chủ động trở thành chủ ngữ Nominativ của câu bị động. Động từ phải phù hợp: Die Anschlüsse werden geprüft. Có thể bỏ người thực hiện khi chưa biết, đã rõ hoặc không cần nêu. Việc bỏ hay giữ phụ thuộc mục đích thông tin.
Dativ không tự thành Nominativ trong bị động werden thông thường: Die Firma hilft den Kunden → Den Kunden wird geholfen. Den Kunden vẫn ở Dativ; dùng wird số ít vì không có chủ ngữ Nominativ số nhiều. Von thường nêu tác nhân, kể cả tổ chức. Durch hay nhấn mạnh nguyên nhân, phương tiện hoặc khâu trung gian; không đơn giản là phân biệt người với vật.
Theo dõi người làm, hành động và trạng thái
- Chủ động
Die Technikerin prüft den Anschluss.
Người thực hiện làm chủ ngữ.
- Bị động quá trình
Der Anschluss wird geprüft.
Đầu nối làm chủ ngữ; trọng tâm là việc kiểm tra.
- Bị động trạng thái
Der Anschluss ist geprüft.
Đầu nối được mô tả trong trạng thái đã kiểm tra.
Hành động hay trạng thái đã có?
Die Tür wird geschlossen nói về việc đóng cửa. Die Tür ist geschlossen mô tả trạng thái cửa đang đóng. Câu trạng thái không tự cho biết cửa được đóng lúc nào hay sẽ tiếp tục đóng bao lâu. Không nên gắn máy móc werden với “bị” và sein với “được” trong tiếng Việt.
Không phải mọi sein + Partizip II đều là bị động trạng thái. Die Gäste sind angekommen là Perfekt chủ động dùng sein. Hãy hỏi chủ ngữ có đang được mô tả trong trạng thái do hành động tác động lên nó hay không. Một số phân từ cũng hoạt động như tính từ; nên bắt đầu bằng những ví dụ trạng thái kết quả rõ ràng.
Xây dựng thì từ kiểu bị động đã chọn
| Thì | Quá trình: werden | Trạng thái: sein |
|---|---|---|
| Präsens | wird geprüft | ist geprüft |
| Präteritum | wurde geprüft | war geprüft |
| Perfekt | ist geprüft worden | ist geprüft gewesen |
| Plusquamperfekt | war geprüft worden | war geprüft gewesen |
| Futur I | wird geprüft werden | wird geprüft sein |
| Futur II | wird geprüft worden sein | wird geprüft gewesen sein |
Mỗi ô hoàn chỉnh câu Der Anschluss …. Nếu đổi chủ ngữ, phải chia lại trợ động từ hữu hạn. Các dạng Perfekt, Plusquamperfekt và Futur II của bị động trạng thái có thể tạo được nhưng dài và ít dùng; thường war geprüft kèm mốc thời gian tự nhiên hơn. Hãy ưu tiên dạng hiện tại và quá khứ thông dụng.
Perfekt bị động quá trình dùng dạng đặc biệt worden: Der Anschluss ist geprüft worden. So sánh động từ chỉ sự thay đổi trong Er ist müde geworden. Với mệnh đề phụ thông thường: weil der Anschluss geprüft worden ist. Có mốc tương lai không có nghĩa bắt buộc dùng Futur I: Morgen wird der Anschluss geprüft là Präsens bị động.
Kết hợp động từ khuyết thiếu với nguyên mẫu bị động
Der Anschluss muss geprüft werden diễn tả sự cần thiết; kann geprüft werden diễn tả khả năng. Ở Präteritum: Der Anschluss musste geprüft werden. Trong mệnh đề phụ: weil der Anschluss geprüft werden muss. Nhóm geprüft werden vẫn là nguyên mẫu bị động.
Ở Perfekt nâng cao, dùng haben và dạng nguyên mẫu thay cho phân từ của động từ khuyết thiếu: Der Anschluss hat geprüft werden müssen. Trật tự mệnh đề phụ là weil der Anschluss hat geprüft werden müssen. Hat đứng trước nhóm nguyên mẫu. Không áp dụng cứng nhắc quy tắc “động từ đã chia luôn đứng cuối cùng”. Khi phù hợp ý quá khứ, musste geprüft werden thường dễ sử dụng hơn.
Kiểm tra khả năng tạo bị động
Nhiều động từ hoạt động không có đối tượng Akkusativ vẫn tạo bị động không chủ ngữ: Es wird heute lange gearbeitet; Heute wird lange gearbeitet. Es đầu câu chỉ lấp vị trí trước động từ; khi heute đứng ở đó, es biến mất. Tương tự, Den Gästen wird geholfen không có chủ ngữ Nominativ.
Có bổ ngữ Akkusativ cũng chưa bảo đảm đổi được sang bị động. Haben với nghĩa sở hữu và ähneln với nghĩa giống ai không tạo bị động thông thường trong các nghĩa đó. Với bị động trạng thái, còn phải có một trạng thái kết quả hợp nghĩa. Vì vậy không thể thay mọi werden bằng sein mà vẫn giữ cấu trúc đúng.
Chọn cách diễn đạt thay thế theo ý nghĩa
Der Deckel lässt sich öffnen và Der Deckel ist leicht zu öffnen nói về khả năng thao tác. Der Deckel ist abnehmbar nêu tính chất có thể tháo rời. Chỉ dùng khi từ vựng và ý nghĩa phù hợp. Die Rechnung ist bis Freitag zu bezahlen lại diễn tả yêu cầu thanh toán, gần với muss bezahlt werden hơn là khả năng.
Câu chủ động với man có thể rõ hơn khi muốn nêu hành động của con người: Man prüft den Anschluss morgen. Khi viết lại, giữ mốc thời gian, phạm vi phủ định và mức độ bắt buộc hay khả năng. Một câu ngắn hơn không còn tương đương nếu biến nghĩa vụ thành lựa chọn.
Tám bài tập kèm giải thích
1. Đổi sang bị động: Das Team prüft die Geräte.
Die Geräte werden vom Team geprüft. Đối tượng số nhiều trở thành chủ ngữ số nhiều nên dùng werden. Có thể bỏ tác nhân.
2. Đổi sang bị động thông thường: Die Kollegin hilft dem Besucher.
Dem Besucher wird geholfen. Dativ được giữ nguyên; câu này không có chủ ngữ Nominativ.
3. Căn phòng đã ở trạng thái sạch: Der Raum __ gereinigt.
Der Raum ist gereinigt. Sein mô tả trạng thái kết quả; wird gereinigt nói về hành động dọn.
4. Điền Perfekt bị động quá trình: Die Geräte sind geprüft __.
worden. Đây là dạng riêng của trợ động từ bị động, không phải geworden.
5. Đưa Heute lên đầu câu Es wird heute lange gearbeitet.
Heute wird lange gearbeitet. Bỏ es lấp vị trí đầu; không chuyển nó ra sau động từ.
6. Đổi sang Präteritum: Der Anschluss muss geprüft werden.
Der Anschluss musste geprüft werden. Động từ khuyết thiếu mang thì quá khứ, nhóm nguyên mẫu bị động giữ nguyên.
7. Đưa Der Anschluss hat geprüft werden müssen sau weil.
weil der Anschluss hat geprüft werden müssen. Với nhóm Perfekt khuyết thiếu này, hat đứng trước các nguyên mẫu.
8. Giữ nghĩa bắt buộc, viết lại Die Rechnung ist bis Freitag zu bezahlen với müssen.
Die Rechnung muss bis Freitag bezahlt werden. Nếu dùng kann, câu chỉ còn nói đến khả năng, làm yếu yêu cầu.
Thông báo tiến độ sửa chữa
Viết tám câu về thiết bị trong phòng học chung. Nêu một việc đang làm, một việc đã hoàn tất, một trạng thái hiện có, một hành động không rõ người thực hiện, một người nhận ở Dativ và một yêu cầu trong tương lai. Thêm một câu chủ động khi danh tính người làm giúp thông tin rõ hơn. Dùng mốc thời gian để người đọc hiểu trình tự. Kiểm tra riêng sự phù hợp chủ ngữ–động từ, worden, Dativ và ý nghĩa của động từ khuyết thiếu.
Áp dụng trong ngữ cảnh rộng hơn
Đọc cách mô tả kết quả thường ngày qua offen, geöffnet và các từ miêu tả. Ôn ý nghĩa động từ khuyết thiếu trước khi ghép với bị động.
Câu hỏi về chủ đề này
Werden có luôn chỉ tương lai không?
Không. Wird geprüft là bị động hiện tại. Trong wird geprüft werden, werden đầu tiên tạo thì tương lai, còn nguyên mẫu cuối thuộc cấu trúc bị động.
Câu bị động có thể không có chủ ngữ không?
Có. Den Gästen wird geholfen và Heute wird gearbeitet là những mẫu thông dụng. Cụm Dativ không trở thành chủ ngữ Nominativ.
Nguồn và tài liệu học thêm
- IDS: Verbalkomplex
- IDS: Vertiefung — Passivfähigkeit
- IDS: Subjektloses werden-Passiv
- DeutschAkademie: Vorgangspassiv
- DeutschAkademie: Zustandspassiv
- DeutschAkademie: Passiv mit Modalverben
- DeutschAkademie: Passiv Ersatzformen
Liên kết nguồn được kiểm tra: .
Áp dụng vào việc luyện tiếng Đức
Tìm ngữ pháp theo chủ đề hoặc lộ trình
Thử các ví dụ và phần kiểm tra đáp án ngay trên trang này. Để duy trì việc luyện tập rộng hơn, khám phá ngữ pháp, từ vựng và luyện nói trong Lingeva. Trang gói học giải thích tính năng và hạn mức sử dụng trong ứng dụng.
Khám phá bài luyện ngữ pháp tiếng Đức · So sánh các gói Lingeva
