Bắt đầu từ cụm khẳng định
So sánh Ich habe einen Termin → Ich habe keinen Termin. và Wir brauchen Papier → Wir brauchen kein Papier. Kein phủ định sự có mặt hoặc nhu cầu của vật/lượng bất định ấy trong câu. Nó cũng dùng cho nghề nghiệp đơn thuần: Ich bin kein Arzt. Không đặt thêm ein sau kein.
Nicht không thay mạo từ xác định hoặc từ sở hữu: Das ist nicht mein Ordner. Còn Das ist kein Ordner. phủ nhận đó là tập hồ sơ. Der Ordner ist nicht leer. phủ định tính từ. Hãy chọn ý muốn phủ nhận trước.
Chọn ý phủ định trước
- ein → kein
ein Termin → kein Termin
Phủ định trung tính cụm danh từ bất định.
- Adjektiv
Der Raum ist nicht frei.
Nicht trước tính từ vị ngữ.
- Verbklammer
Ich habe nicht gebucht.
Phân từ theo sau nicht.
- Kontrast
nicht am Montag, sondern am Dienstag
Lời sửa làm rõ trọng tâm.
Chọn đuôi kein theo cách
Kein theo mẫu ein ở số ít và có thêm dạng số nhiều. Bảng là dạng đứng trước danh từ. Cách do cấu trúc quyết định, không do câu phủ định: mit keinem Plan dùng Dativ sau mit; keinen Plan haben dùng Akkusativ. Danh từ Dativ số nhiều vẫn theo quy tắc đuôi riêng.
| Kasus | Maskulin | Feminin | Neutrum | Plural |
|---|---|---|---|---|
| Nominativ | kein | keine | kein | keine |
| Akkusativ | keinen | keine | kein | keine |
| Dativ | keinem | keiner | keinem | keinen |
| Genitiv | keines | keiner | keines | keiner |
Đặt nicht trong khung động từ
Với động từ hữu hạn đơn và không còn phần vị ngữ sau, nicht thường gần cuối: Ich verstehe die Frage nicht. Nếu có nguyên mẫu, phân từ hoặc tiền tố tách ở cuối, nicht thường đứng trước phần ấy: Ich kann heute nicht kommen. Ich habe die Datei nicht gespeichert. Ich rufe heute nicht an. Vì vậy quy tắc “nicht luôn cuối câu” là sai.
Tính từ vị ngữ và bổ ngữ gắn chặt cũng có thể đứng sau nicht: Der Raum ist nicht frei. Nora wohnt nicht in Bonn. Trong mệnh đề phụ, cụm động từ vẫn đóng cuối: weil ich die Datei nicht gespeichert habe. Đây là mẫu trung tính hữu ích, không phải mọi trạng ngữ đều có vị trí cố định duy nhất.
Làm rõ phương án bị phủ nhận
Khi tương phản rõ, đặt nicht trước thành phần được nhấn và dùng ngữ cảnh hoặc trọng âm hỗ trợ: Wir treffen uns nicht am Montag, sondern am Dienstag. bác bỏ thứ Hai. Nicht Nora hat den Raum gebucht, sondern Minh. sửa người thực hiện. Không chuyển nicht ngẫu nhiên rồi coi nghĩa không đổi.
Phạm vi phủ định làm đổi ý về số lượng: Nicht alle kommen. nghĩa không phải cả nhóm đều đến; vẫn có thể có người đến. Keiner kommt. nghĩa không ai đến. Phủ định “tất cả” không đồng nghĩa khẳng định “không ai”.
Dùng nicht ein khi muốn tương phản rõ
Ich habe keinen Schlüssel. là cách trung tính nói không có chìa khóa. Ich habe nicht einen Schlüssel, sondern zwei. nhấn số lượng: không phải một mà hai. Hai câu không cùng nghĩa trung tính; vì thế không thể cấm nicht ein tuyệt đối.
Cần học riêng những khác biệt liên quan: không cần hay bị cấm, chưa hay không còn, và sửa ý bằng sondern. Bài này tạo nền tảng chọn từ và vị trí; các bài được liên kết phân tích tiếp từng đối lập.
Tám bài kiểm tra có giải thích
Hãy tự làm trước khi mở đáp án. Đọc cả lý do lựa chọn rồi đọc lại câu hoàn chỉnh.
1. Phủ định trung tính: Ich habe ___ Termin. (ein Termin)
keinen. Kein thay ein; Termin giống đực Akkusativ.
2. Phủ định tính từ: Der Raum ist ___ frei.
nicht. Nicht đứng trước tính từ vị ngữ; kein không đứng riêng để bổ nghĩa tính từ.
3. Phủ nhận sở hữu: Das ist ___ mein Ordner.
nicht. Mein vẫn giữ nguyên; không ghép kein với mein ở đây.
4. Điền: mit ___ Teilnehmern (kein).
mit keinen Teilnehmern. Dativ số nhiều cần keinen và n ở danh từ.
5. Đặt nicht trung tính: Ich habe die Datei gespeichert.
Ich habe die Datei nicht gespeichert. Nicht đứng trước phân từ khép khung.
6. Phủ định tính từ vị ngữ: weil der Raum frei ist.
weil der Raum nicht frei ist. Nicht trước frei; ist giữ vị trí cuối.
7. Nicht alle kommen. có nghĩa không ai đến?
Không. Câu bác bỏ việc tất cả đều đến. Không ai đến là Keiner kommt. hoặc Niemand kommt..
8. Bạn có hai chìa khóa. Có thể nói đúng sự thật Ich habe keinen Schlüssel?
Không. Nếu sửa số lượng, dùng Ich habe nicht einen Schlüssel, sondern zwei..
Làm rõ việc đặt phòng
Viết lời đính chính phủ nhận một vật, một trạng thái và một ngày. Mẫu: Wir brauchen keinen Beamer. Der kleine Raum ist nicht frei. Wir treffen uns nicht am Montag, sondern am Dienstag. Ich habe die Einladung nicht verschickt. Đổi chi tiết, đánh dấu phạm vi mỗi phủ định và nhấn ngày được sửa khi đọc.
Phân biệt nghĩa vụ và cấm đoán · Luyện sửa ý với sondern · Ôn chưa và không còn
Câu hỏi về chủ đề này
Nicht luôn ở cuối cùng?
Không. Nguyên mẫu, phân từ, tiền tố tách, tính từ vị ngữ và một số bổ ngữ có thể theo sau; ngữ cảnh và trọng tâm cũng ảnh hưởng.
Có thể đáp cả câu hỏi chỉ bằng nicht?
Câu trả lời phủ định thông thường dùng nein. Nicht đi trong cụm/câu; đáp ngắn như Nicht heute có thêm thành phần bị phủ định.
Nguồn và tài liệu học thêm
- IDS: Negation
- IDS: Gesamtabfolge der Komplemente und Supplemente im Mittelfeld
- IDS: Flexion der Artikel
- IDS: Negation — Terminologie
Liên kết nguồn được kiểm tra: .
Áp dụng vào việc luyện tiếng Đức
Tìm ngữ pháp theo chủ đề hoặc lộ trình
Thử các ví dụ và phần kiểm tra đáp án ngay trên trang này. Để duy trì việc luyện tập rộng hơn, khám phá ngữ pháp, từ vựng và luyện nói trong Lingeva. Trang gói học giải thích tính năng và hạn mức sử dụng trong ứng dụng.
Khám phá bài luyện ngữ pháp tiếng Đức · So sánh các gói Lingeva
