Số đếm tiếng Đức từ 0 đến 20
Bạn cần số đếm tiếng Đức khi nói số lượng, giá tiền, số phòng và nhiều thông tin hằng ngày. Bắt đầu với null đến zwanzig. Học riêng các từ từ 0 đến 12. Với 13–19, chú ý phần -zehn ở cuối và kiểm tra hai dạng rút gọn 16, 17 thay vì ghép từ một cách máy móc.
| Số | Số viết bằng tiếng Đức |
|---|---|
| 0 | null |
| 1 | eins |
| 2 | zwei |
| 3 | drei |
| 4 | vier |
| 5 | fünf |
| 6 | sechs |
| 7 | sieben |
| 8 | acht |
| 9 | neun |
| 10 | zehn |
| 11 | elf |
| 12 | zwölf |
| 13 | dreizehn |
| 14 | vierzehn |
| 15 | fünfzehn |
| 16 | sechzehn |
| 17 | siebzehn |
| 18 | achtzehn |
| 19 | neunzehn |
| 20 | zwanzig |
Đếm xuôi một lượt rồi đổi thứ tự. Nhìn 8, 12, 17 và thử nhớ ngay acht, zwölf, siebzehn mà không đếm lại từ một. Nhớ được cả dãy là bước đầu hữu ích, nhưng giá tiền hay số phòng thường không xuất hiện theo thứ tự đó.
Ghép số 21–99: hàng đơn vị + und + hàng chục
Các số tròn chục là zwanzig, dreißig, vierzig, fünfzig, sechzig, siebzig, achtzig, neunzig. Với các số nằm giữa hai số tròn chục, tiếng Đức đọc hàng đơn vị trước, rồi und, sau đó mới đến hàng chục. Vì vậy, 24 là vierundzwanzig, tức “bốn và hai mươi”. Khi viết bằng chữ số, hàng chục vẫn nằm bên trái như bình thường.
Ghép 21 theo mẫu ein + und + zwanzig → einundzwanzig. Các phần tách rời chỉ để giải thích cấu tạo; số hoàn chỉnh được viết liền thành một từ. Tương tự, 37 là siebenunddreißig, 58 là achtundfünfzig và 99 là neunundneunzig. Trong einundzwanzig, dùng ein-, không dùng eins-.
Với 26 và 27, vẫn giữ đủ dạng của sáu và bảy: sechsundzwanzig, siebenundzwanzig. Việc rút gọn trong sechzehn, sechzig, siebzehn, siebzig không áp dụng cho mọi số dài hơn. Trong cách viết thông thường, số đếm ghép dưới một triệu được viết liền và viết thường; chữ đầu câu vẫn viết hoa theo quy tắc chung.
Bảng đầy đủ 0–100: tra tiếp từ số 21
Bảng đầu tiên đã có các số 0–20. Mở từng nhóm bên dưới để xem toàn bộ các số còn lại đến 100. Thử tự ghép từ trước, rồi kiểm tra cả cách viết, nhất là hàng đơn vị đứng trước und. Bảng dùng hundert cho 100; einhundert cũng đúng.
Xem các số 21–40
| Số | Số viết bằng tiếng Đức |
|---|---|
| 21 | einundzwanzig |
| 22 | zweiundzwanzig |
| 23 | dreiundzwanzig |
| 24 | vierundzwanzig |
| 25 | fünfundzwanzig |
| 26 | sechsundzwanzig |
| 27 | siebenundzwanzig |
| 28 | achtundzwanzig |
| 29 | neunundzwanzig |
| 30 | dreißig |
| 31 | einunddreißig |
| 32 | zweiunddreißig |
| 33 | dreiunddreißig |
| 34 | vierunddreißig |
| 35 | fünfunddreißig |
| 36 | sechsunddreißig |
| 37 | siebenunddreißig |
| 38 | achtunddreißig |
| 39 | neununddreißig |
| 40 | vierzig |
Xem các số 41–60
| Số | Số viết bằng tiếng Đức |
|---|---|
| 41 | einundvierzig |
| 42 | zweiundvierzig |
| 43 | dreiundvierzig |
| 44 | vierundvierzig |
| 45 | fünfundvierzig |
| 46 | sechsundvierzig |
| 47 | siebenundvierzig |
| 48 | achtundvierzig |
| 49 | neunundvierzig |
| 50 | fünfzig |
| 51 | einundfünfzig |
| 52 | zweiundfünfzig |
| 53 | dreiundfünfzig |
| 54 | vierundfünfzig |
| 55 | fünfundfünfzig |
| 56 | sechsundfünfzig |
| 57 | siebenundfünfzig |
| 58 | achtundfünfzig |
| 59 | neunundfünfzig |
| 60 | sechzig |
Xem các số 61–80
| Số | Số viết bằng tiếng Đức |
|---|---|
| 61 | einundsechzig |
| 62 | zweiundsechzig |
| 63 | dreiundsechzig |
| 64 | vierundsechzig |
| 65 | fünfundsechzig |
| 66 | sechsundsechzig |
| 67 | siebenundsechzig |
| 68 | achtundsechzig |
| 69 | neunundsechzig |
| 70 | siebzig |
| 71 | einundsiebzig |
| 72 | zweiundsiebzig |
| 73 | dreiundsiebzig |
| 74 | vierundsiebzig |
| 75 | fünfundsiebzig |
| 76 | sechsundsiebzig |
| 77 | siebenundsiebzig |
| 78 | achtundsiebzig |
| 79 | neunundsiebzig |
| 80 | achtzig |
Xem các số 81–100
| Số | Số viết bằng tiếng Đức |
|---|---|
| 81 | einundachtzig |
| 82 | zweiundachtzig |
| 83 | dreiundachtzig |
| 84 | vierundachtzig |
| 85 | fünfundachtzig |
| 86 | sechsundachtzig |
| 87 | siebenundachtzig |
| 88 | achtundachtzig |
| 89 | neunundachtzig |
| 90 | neunzig |
| 91 | einundneunzig |
| 92 | zweiundneunzig |
| 93 | dreiundneunzig |
| 94 | vierundneunzig |
| 95 | fünfundneunzig |
| 96 | sechsundneunzig |
| 97 | siebenundneunzig |
| 98 | achtundneunzig |
| 99 | neunundneunzig |
| 100 | hundert |
Chú ý 16, 17, 30, 60, 70 và phân biệt 13 với 30
| Số | Số viết bằng tiếng Đức | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| 16 | sechzehn | Bỏ s của sechs. |
| 17 | siebzehn | Bỏ en của sieben. |
| 30 | dreißig | Viết ß, không viết z. |
| 60 | sechzig | Bỏ s của sechs. |
| 70 | siebzig | Bỏ en của sieben. |
So sánh cả từ trong từng cặp: dreizehn – dreißig (13/30), vierzehn – vierzig (14/40), fünfzehn – fünfzig (15/50). Sau đó luyện sechzehn – sechzig, siebzehn – siebzig, achtzehn – achtzig, neunzehn – neunzig. Đừng đoán chỉ từ phần đầu: đuôi -zehn ở các số 13–19 khác với đuôi -zig của các số tròn chục ở đây và -ßig trong dreißig.
Khi luyện phát âm, chọn một cặp và gắn mỗi từ hoàn chỉnh với giá trị của nó. Sau đó đặt vào cụm ngắn như dreizehn Euro hoặc dreißig Euro. Cách ghi gần âm bằng tiếng Việt không thể thể hiện chính xác mọi nguyên âm và phụ âm tiếng Đức. Mục tiêu ở đây là giúp người nghe hiểu đúng con số, không phải xóa bỏ mọi khác biệt vùng miền hay chấm điểm giọng nói của bạn.
Eins khi đứng riêng, ein khi đứng trước Euro
Khi đếm, số 1 là eins: eins, zwei, drei. Nếu chỉ nêu giá một euro, dùng ein Euro. Trong câu hoàn chỉnh, bạn có thể nói Das kostet einen Euro. Dạng đứng trước danh từ còn phụ thuộc vào vai trò của cụm từ trong câu.
Các ví dụ khác là eine Karte và einen Kaffee. Phần này giúp bạn nhận ra sự khác nhau giữa số đứng riêng và dạng đứng trước danh từ, không thay thế bảng đầy đủ về đuôi mạo từ. Trong các số 21, 31, 41, thành phần cố định là ein-: einundzwanzig, einunddreißig, einundvierzig.
Mở rộng ngắn: một trăm và một nghìn
100 là hundert hoặc einhundert; 1.000 là tausend hoặc eintausend. Ghép thêm phần nhỏ hơn và viết liền: 101 có thể là hunderteins, 125 là hundertfünfundzwanzig, 200 là zweihundert. Một cách đọc 1.250 là tausendzweihundertfünfzig. Các ví dụ này cho thấy cách mở rộng quy tắc; bạn không cần học thuộc thêm một danh sách rất dài.
Thứ tự hàng đơn vị trước hàng chục vẫn xuất hiện bên trong số dài: phần cuối của hundertfünfundzwanzig là 25. Bài này tập trung vào số đếm thông thường. Ngày tháng còn dùng số thứ tự như “thứ nhất”, “thứ hai”; năm cũng có những cách đọc khác. Không nên đọc mọi dãy chữ số như một số lượng duy nhất.
Chọn cách đọc số lượng, từng chữ số hoặc giá tiền
Với số lượng, đọc cả số: Wir brauchen vierundzwanzig Karten nghĩa là chúng ta cần 24 vé hoặc thẻ, tùy ngữ cảnh. Với mã hoặc số điện thoại, đọc từng chữ số là một cách rõ ràng. Mã giả định 0 4 1 7 sẽ là null – vier – eins – sieben. Giữ lại số 0 ở đầu. Người nói thực tế cũng có thể nhóm chữ số theo cách khác, vì vậy hãy xác nhận đúng cả dãy khi cần chính xác.
Giá 7,50 € có thể đọc là sieben Euro fünfzig. Với 12,05 €, cụm zwölf Euro fünf Cent nói rõ phần năm xu. Trong các giá tiền kiểu Đức này, dấu phẩy ngăn phần euro và cent. Phần 05 ở đây là năm cent; còn 50 là năm mươi cent và thành một giá khác.
Nếu chưa rõ con số, hãy hỏi Könnten Sie die Zahl bitte wiederholen? Bạn có thể xác nhận cụ thể: Meinen Sie dreizehn oder dreißig? Một câu hỏi lại ngắn giúp kiểm tra thông tin thay vì phải đoán từ tình huống.
Tám bài tập số đếm có đáp án và giải thích
Thử làm từng câu trước khi mở đáp án. Mã và giá tiền đều là ví dụ luyện tập. Bài tập kiểm tra dạng từ và nghĩa của số; không ghi âm hay chấm điểm phát âm của bạn.
Viết số 16 bằng tiếng Đức.
Xem đáp án và giải thích
sechzehn
Trong sechzehn, chữ s của sechs được lược bỏ. Phần cuối vẫn là -zehn.
Viết số 17 bằng tiếng Đức.
Xem đáp án và giải thích
siebzehn
Sieben bỏ en trong siebzehn. Ngược lại, siebenundzwanzig vẫn giữ đủ dạng sieben.
Ghép số 21 từ hàng đơn vị, und và hàng chục.
Xem đáp án và giải thích
einundzwanzig
Ghép ein + und + zwanzig và viết liền. Thành phần đầu là ein-, không phải eins-.
achtundfünfzig là số nào?
Xem đáp án và giải thích
58
Acht là hàng đơn vị 8, fünfzig là hàng chục 50: 50 + 8. Thứ tự từ khi đọc không làm đảo thứ tự chữ số khi viết.
Ghép dreizehn và dreißig với 13 và 30.
Xem đáp án và giải thích
dreizehn = 13; dreißig = 30
Dreizehn có phần -zehn; dreißig là một số tròn chục. Chỉ phần đầu drei- chưa đủ để phân biệt.
Đọc số 1 đứng riêng, rồi nêu giá 1,00 € mà không đặt thành câu hoàn chỉnh.
Xem đáp án và giải thích
eins; ein Euro
Eins là dạng dùng khi đếm riêng. Cụm giá tiền đứng trước Euro dùng ein. Trong câu hoàn chỉnh có thể cần đuôi khác.
Đọc từng chữ số của mã giả định 0 4 1 7.
Xem đáp án và giải thích
null – vier – eins – sieben
Giữ đủ bốn chữ số và đúng thứ tự, kể cả số không ở đầu. Đây là mã, không phải số lượng bốn trăm mười bảy.
Đọc 12,05 € và nói rõ cả hai đơn vị tiền tệ.
Xem đáp án và giải thích
zwölf Euro fünf Cent
Phần sau dấu phẩy ở đây là năm cent. Zwölf Euro fünfzig là 12,50 €, một giá tiền khác.
Dùng một vài con số trong lời nói thực tế
Chọn ba số không theo thứ tự. Đọc một số dưới dạng số lượng, một số dưới dạng từng chữ số của mã giả định và một số dưới dạng giá tiền. Viết lại giá trị bạn muốn nói, rồi đối chiếu với bản gốc. Chỉ ôn lại những số còn nhầm theo thứ tự mới thay vì luôn bắt đầu đọc lại cả dãy.
Để đọc giờ và hiểu halb acht, xem bài cách nói giờ trong tiếng Đức. Với Montag và Januar, học tiếp bài ngày trong tuần và tháng. Nếu cần đánh vần tên bên cạnh một con số, dùng bài bảng chữ cái và cách đánh vần tiếng Đức.
Câu hỏi về chủ đề này
Đếm số tiếng Đức từ 1 đến 10 như thế nào?
Dãy số là eins, zwei, drei, vier, fünf, sechs, sieben, acht, neun, zehn. Số 0 là null. Sau khi nhớ dãy, hãy thử gọi tên từng số theo thứ tự ngẫu nhiên.
Vì sao số 21 là einundzwanzig?
Với các số 21–99 có hàng đơn vị khác không, tiếng Đức đọc hàng đơn vị trước, rồi und và hàng chục. Vì vậy 21 là ein + und + zwanzig, viết liền thành einundzwanzig và không có s sau ein.
Số 16 và 17 trong tiếng Đức có gì đặc biệt?
16 là sechzehn, bỏ s của sechs. 17 là siebzehn, bỏ en của sieben. Các dạng sechzig và siebzig cũng rút gọn, nhưng sechsundzwanzig và siebenundzwanzig giữ đủ phần đầu.
Phân biệt dreizehn và dreißig như thế nào?
Dreizehn là 13, còn dreißig là 30. Chú ý cả từ và phần cuối khác nhau, không chỉ phần đầu drei-. Luyện từng từ cùng giá trị số tương ứng rồi đặt vào cụm như dreizehn Euro hoặc dreißig Euro.
Một trăm và một nghìn trong tiếng Đức đọc thế nào?
100 có thể là hundert hoặc einhundert; 1.000 có thể là tausend hoặc eintausend. Bảng chọn hundert làm một dạng thống nhất, không có nghĩa dạng còn lại sai.
Nguồn và tài liệu học thêm
- Goethe-Institut: Start Deutsch 1 — number words and everyday quantity/price learning objectives
- IDS grammis: official spelling rules §36(1.6) — compound cardinal numbers
- IDS grammis: official spelling rules §58(6) — lower case for cardinal numbers below a million
Liên kết nguồn được kiểm tra: .
Áp dụng vào việc luyện tiếng Đức
Thử các ví dụ và phần kiểm tra đáp án ngay trên trang này. Để duy trì việc luyện tập rộng hơn, khám phá ngữ pháp, từ vựng và luyện nói trong Lingeva. Trang gói học giải thích tính năng và hạn mức sử dụng trong ứng dụng.
Khám phá bài luyện ngữ pháp tiếng Đức · So sánh các gói Lingeva
