Bắt đầu từ ý muốn diễn đạt
Xác định cụm danh từ được mô tả trước khi chọn đuôi. Trong các mẫu có mạo từ ở đây, tương ứng cách hiện rõ. Phần chèn giữa cần cả ranh giới mở lẫn đóng.
Gắn đồng vị và đóng đủ phần chèn
Ich spreche mit Frau Berger, der Leiterin des Teams, über den Termin. Mit yêu cầu Dativ; đồng vị có mạo từ der Leiterin cùng Dativ với Frau Berger. Sau für sẽ là die Leiterin. Hai dấu phẩy bao phần mô tả thêm. Chức danh không có mạo từ có thể theo mẫu khác: Frau Berger, Leiterin des Teams, … không hiện cùng mẫu biến cách. Không kết luận mọi chức danh trông không đổi đuôi đều sai.
Die Entscheidung – das betonte Lea ausdrücklich – gilt nur für diesen Monat. Hai gạch ngang đánh dấu phần chen. Câu chính vẫn là Die Entscheidung gilt nur für diesen Monat. Nếu dùng phẩy hoặc ngoặc cho phần chèn khác, phải đóng cặp và giữ cấu trúc câu nền. Phần chèn có thể chứa giới hạn quan trọng; tạm bỏ để đọc khác với xóa ý trong bản viết lại.
Áp dụng trong ngữ cảnh khác
Ich helfe Nora, einer neuen Kollegin.
Helfen yêu cầu Dativ; einer neuen Kollegin mô tả Nora ở Dativ.
Wir sprechen über Tuan, den neuen Trainer.
Trong cấu trúc nói về này, den neuen Trainer tương ứng với phần được chỉ ở Akkusativ.
Chọn dạng và giải thích nghĩa
7. Điền: “mit Frau Berger, ___ Leiterin des Teams, …”
der. Đồng vị có mạo từ theo Dativ của cụm sau mit.
Bài thêm 1. Điền: bei Lara, ___ Leiterin des Vereins, …
Der. Bei yêu cầu Dativ; cụm đồng vị giống cái có mạo từ theo cách đó trong mẫu này.
Bài thêm 2. Thêm cả hai dấu phẩy: Tuan der Kursleiter wartet im Hof. Der Kursleiter được dùng làm phần mô tả chèn thêm.
Tuan, der Kursleiter, wartet im Hof. Phẩy thứ hai đóng phần chèn trước khi câu chính tiếp tục.
Bài thêm 3. Mọi chức danh không có mạo từ có tự động sai vì không hiện đuôi như mẫu có mạo từ không?
Không. Chức danh trần có thể theo mẫu khác. Xét cấu trúc thực tế, không áp mẫu có mạo từ cho mọi chức danh.
Về bài tổng quan chủ đề
Mệnh đề lồng nhau tiếng Đức: theo dõi động từ và vai trò · Tìm chủ đề ngữ pháp khác
Nguồn và tài liệu học thêm
- IDS grammis: Oberfeld
- IDS grammis: linkes Außenfeld
- IDS grammis: Gewichtung bei Fokuspartikeln, Negation, Spalt- und Sperrsätzen
- IDS grammis: Attribut
- Rat für deutsche Rechtschreibung via IDS: Komma bei Zusätzen
Liên kết nguồn được kiểm tra: .
Áp dụng vào việc luyện tiếng Đức
Tìm ngữ pháp theo chủ đề hoặc lộ trình
Thử các ví dụ và phần kiểm tra đáp án ngay trên trang này. Để duy trì việc luyện tập rộng hơn, khám phá ngữ pháp, từ vựng và luyện nói trong Lingeva. Trang gói học giải thích tính năng và hạn mức sử dụng trong ứng dụng.
Khám phá bài luyện ngữ pháp tiếng Đức · So sánh các gói Lingeva
